Bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn (Present Simple) giúp học sinh củng cố kiến thức về cách sử dụng, công thức, cách chia động từ và dấu hiệu nhận biết của thì. Bộ bài tập bao gồm nhiều dạng câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, kết hợp với đáp án và giải thích chi tiết, giúp người học kiểm tra mức độ hiểu bài và nhận diện những lỗi thường gặp.
Vậy làm thế nào để vận dụng đúng thì hiện tại đơn trong từng dạng câu hỏi? Bài viết dưới đây của The Dewey Schools sẽ tổng hợp kiến thức trọng tâm cùng hệ thống bài tập trắc nghiệm có đáp án, giúp học sinh luyện tập, củng cố ngữ pháp và tự đánh giá kết quả học tập.

Phần 1: Thực Chiến 6 Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Hiện Tại Đơn Thường Gặp
Dưới đây là 6 dạng bài tập cốt lõi xuất hiện nhiều nhất trong các đề thi. Các em hãy tự làm ra giấy trước khi đối chiếu với đáp án bên dưới nhé.
Dạng 1: Trắc nghiệm Hiện tại đơn (Có giải thích chi tiết ngữ pháp)
Nhiệm vụ: Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C, D) và xem kỹ phần giải thích để hiểu bản chất cách chia động từ.
Câu 1: Mr. Smith usually _______ to the office by bus. A. go B. goes C. going D. went
Câu 2: Anna and Peter _______ green tea in the morning. A. doesn’t drink B. don’t drink C. not drink D. don’t drinks
Câu 3: _______ your father like classical music? A. Do B. Does C. Is D. Are
Câu 4: Pure water _______ at 100 degrees Celsius. A. boil B. boils C. is boil D. boiling
Câu 5: Kevin _______ a freshman at this university. A. be B. is C. am D. are
ĐÁP ÁN & GIẢI THÍCH CHI TIẾT DẠNG 1:
- Câu 1: Chọn B (goes). Giải thích: Chủ ngữ là “Mr. Smith” (ngôi thứ ba số ít), diễn tả thói quen (usually), nên động từ “go” phải thêm -es thành “goes”.
- Câu 2: Chọn B (don’t drink). Giải thích: Chủ ngữ là “Anna and Peter” tương đương với đại từ “They” (số nhiều). Với câu phủ định của động từ thường, ta dùng trợ động từ “don’t” cộng với động từ giữ nguyên mẫu.
- Câu 3: Chọn B (Does). Giải thích: Chủ ngữ là “your father” (số ít tương đương “He”), câu hỏi nghi vấn ở thì hiện tại đơn bắt buộc mượn trợ động từ “Does” đặt lên đầu câu.
- Câu 4: Chọn B (boils). Giải thích: Câu diễn đạt một sự thật hiển nhiên (chân lý khoa học). Chủ ngữ “Pure water” là danh từ không đếm được (tính như số ít) nên đi với động từ thêm -s.
- Câu 5: Chọn B (is). Giải thích: Cần điền động từ “to be”. Chủ ngữ “Kevin” (ngôi thứ ba số ít) luôn đi kèm với to be là “is”.
Dạng 2: Trắc nghiệm điền từ cơ bản
- Tom ___ French very well. (A. speaking / B. speaks / C. speak)
- I ___ at a multinational company. (A. work / B. working / C. works)
- Hoa ___ with her parents in Hanoi. (A. living / B. live / C. lives)
- Hoang and Long ___ to play card games. (A. like / B. liking / C. likes)
- Misa never ___ to exercise in the morning. (A. forgets / B. forget / C. forgot)
ĐÁP ÁN DẠNG 2:
- B (Chủ ngữ “Tom” ngôi 3 số ít).
- A (Chủ ngữ “I” đi với V nguyên thể).
- C (Chủ ngữ “Hoa” ngôi 3 số ít).
- A (Chủ ngữ số nhiều “Hoang and Long”).
- A (Chủ ngữ “Misa” đi với trạng từ never).
Dạng 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại đơn
Nhiệm vụ: Sử dụng đúng hình thức khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn của động từ trong ngoặc.
- You ________ (speak) Japanese?
- The bank ________ (close) at 16:30 o’clock.
- Mery ________ (not study) on Tuesday.
- Her students ________ (be not) hard working.
- He ________ (live) in a big house?
- They ________ (fly) to Vietnam every summer.
ĐÁP ÁN DẠNG 3:
- Do you speak
- closes
- doesn’t study
- aren’t
- Does he live
- fly
Dạng 4: Hoàn thành câu hỏi WH-Question
Nhiệm vụ: Sắp xếp các từ gợi ý thành một câu hỏi hoàn chỉnh ở thì Hiện tại đơn.
- When / Mai / get up early / ?
- How often / she / study German / ?
- How / you / go to school / ?
- What sports / Ann / like / ?
- Where / Marry / come from / ?
ĐÁP ÁN DẠNG 4:
- When does Mai get up early?
- How often does she study German?
- How do you go to school?
- What sports does Ann like?
- Where does Marry come from?
Dạng 5: Viết câu Phủ định (Negative form)
Nhiệm vụ: Chuyển các câu sau sang thể phủ định sử dụng “don’t” hoặc “doesn’t”.
- Bob plays soccer in the morning. -> Bob ________
- Huy and Linh exercise on weekends. -> Huy and Linh ________
- They buy food from the supermarket every week. -> They ________
- My husband prefers coca cola. -> My husband ________
- The taxi arrives at 7:30 p.m. -> The taxi ________
ĐÁP ÁN DẠNG 5:
- Bob doesn’t play soccer in the morning.
- Huy and Linh don’t exercise on weekends.
- They don’t buy food from the supermarket every week.
- My husband doesn’t prefer coca cola.
- The taxi doesn’t arrive at 7:30 p.m.
Dạng 6: Trắc nghiệm Tổng hợp nâng cao
Nhiệm vụ: Khoanh tròn vào từ đúng trong ngoặc.
- (Do / Does) Helen (walk / walks) her dog in the morning?
- Kate (don’t / doesn’t) (set / sets) the table.
- Where (do / does) you (spend / spends) your holidays?
- Tony and Paul (do / don’t) (play / plays) the guitar.
- Kimmy (vacuum / vacuums) the carpet twice a week.
ĐÁP ÁN DẠNG 6:
- Does / walk
- doesn’t / set (Sau trợ động từ doesn’t, V luôn nguyên thể).
- do / spend
- don’t / play
- vacuums
Phần 2: Bảng Tổng Hợp Ngữ Pháp Thì Hiện Tại Đơn Cần Nhớ
Để làm bài tập nhanh và chính xác, học sinh cần khắc sâu bảng cấu trúc và dấu hiệu nhận biết dưới đây:
1. Bảng công thức cấu trúc
| Thể câu | Động từ To Be (am/is/are) | Động từ thường (V) |
| (+) Khẳng định | S + am/is/are + N/Adj
(Ví dụ: My sister is a student.) |
S + V(s/es) + Object
(Ví dụ: Long has two dogs.) |
| (-) Phủ định | S + am/is/are + not + N/Adj
(Ví dụ: I am not beautiful.) |
S + don’t / doesn’t + V-inf + O
(Ví dụ: They don’t like sports.) |
| (?) Nghi vấn | Am/Is/Are + S + N/Adj?
(Ví dụ: Is the lesson good?) |
Do/Does + S + V-inf + O?
(Ví dụ: Does he love Rose?) |
Ghi chú quan trọng:
- Dùng am (I); is (He, She, It, Danh từ số ít); are (You, We, They, Danh từ số nhiều).
- Dùng trợ động từ does/doesn’t cho He/She/It; dùng do/don’t cho I/You/We/They.
- Khi đã mượn trợ động từ (do/does/don’t/doesn’t), động từ chính bắt buộc phải trở về dạng nguyên thể (V-inf).

2. Bảng dấu hiệu nhận biết Present Simple
Khi làm bài tập trắc nghiệm, nếu thấy các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian dưới đây, 99% đáp án sẽ chia ở thì hiện tại đơn:
| Phân loại | Các từ nhận biết thường gặp | Ví dụ minh họa |
| Trạng từ chỉ tần suất (Đứng trước động từ thường, sau To Be) | Always (luôn luôn), Usually (thường xuyên), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Rarely/Hardly (hiếm khi), Never (không bao giờ). | My mom usually washes clothes in the evening. |
| Cụm từ chỉ thời gian (Thường đứng cuối câu) | Every day/week/month/year (Mỗi ngày/tuần…), Daily (hàng ngày), Weekly, Monthly. | I read books every day. |
| Tần suất lặp lại cụ thể | Once a week (1 lần/tuần), Twice a month (2 lần/tháng), Three times a year… | Linda has her hair cut monthly. |
FAQs – Các câu hỏi thường gặp
Dưới đây là phần giải đáp chi tiết từ các chuyên gia ngôn ngữ tại The Dewey Schools nhằm giúp học sinh gỡ rối các băn khoăn khi làm bài:
Khi nào động từ thêm “s” và khi nào thêm “es” ở thì hiện tại đơn?
Quy tắc chung là thêm “s” vào sau động từ khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, It). Tuy nhiên, bạn bắt buộc phải thêm “es” nếu động từ đó có đuôi kết thúc bằng các chữ cái: o, s, ch, x, sh, z (Mẹo nhớ: Ông Sáu Chạy Xe SH Zỏm). Ví dụ: go -> goes; watch -> watches; wash -> washes.
Nếu động từ kết thúc bằng chữ “y” thì chia ở hiện tại đơn như thế nào?
Nếu trước chữ “y” là một phụ âm, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” (Ví dụ: study -> studies; fly -> flies). Nhưng nếu trước chữ “y” là một nguyên âm (u, e, o, a, i), ta chỉ việc giữ nguyên “y” và thêm “s” bình thường (Ví dụ: play -> plays; buy -> buys).
Sự khác biệt lớn nhất giữa thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn khi làm bài trắc nghiệm là gì?
Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen cố định, sự thật hiển nhiên (dấu hiệu: always, every day). Trong khi đó, thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói (dấu hiệu: now, at the moment, look!, listen!). Ví dụ: I usually walk to school (Hiện tại đơn), but today I am taking a bus (Hiện tại tiếp diễn).
Kết Luận
Thì hiện tại đơn tuy là nền tảng cơ bản nhưng lại chứa nhiều bẫy ngữ pháp “đánh lừa” trong các kỳ thi nếu thí sinh không nắm vững quy tắc chia động từ, đặc biệt là khi kết hợp với trợ động từ. Việc rèn luyện thường xuyên các bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn có kèm giải thích chi tiết chính là cách tốt nhất để biến lý thuyết khô khan thành phản xạ tự nhiên.
Tại The Dewey Schools, ngữ pháp tiếng Anh không chỉ dừng lại trên giấy mà được ứng dụng liên tục trong các dự án thực tế và môi trường giao tiếp 100% tiếng Anh cùng giáo viên bản xứ. Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt và tự tin chinh phục mọi bài thi!
>>> Xem thêm:





