
I. TUYÊN BỐ CAM KẾT VỀ AN TOÀN VÀ BẢO VỆ TRẺ EM
Tại Dewey, sự an toàn, well-being và “lợi ích tốt nhất của trẻ em” là ưu tiên hàng đầu. Bằng trách nhiệm của mình và thông qua các hành động phù hợp, chúng tôi (bao gồm tất cả Giáo viên, Nhân viên và các bên liên quan) cam kết thúc đẩy hoạt động bảo vệ trẻ em khỏi bị xâm hại thể chất, xâm hại tin thần, xâm hại tình dục, bóc lột tình dục, bỏ bê, bóc lột thương mại và hành vi không phù hợp của trẻ em với trẻ em khác. Khi có nguyên nhân hợp lý để nghi ngờ về việc quyền của trẻ em bị vi phạm, chúng tôi sẽ sử dụng mọi nguồn lực trong khả năng cao nhất để khôi phục các quyền đó, để Dewey trở thành nơi Phụ huynh tìm đến, Học sinh yêu thích và Nhân viên tự hào.
Để hiện thực hóa cam kết này theo đúng Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em (UNCRC), Luật Trẻ em Việt Nam và Quy tắc đạo đức của CIS, Hệ thống trường Dewey đảm bảo:
- Tuyệt đối không khoan nhượng đối với bất kỳ hành vi xâm hại trẻ em hay vi phạm chuẩn mực an toàn nào trong toàn bộ môi trường học đường.
- Vận hành đồng bộ và nhất quán các quy trình tiếp nhận, xử lý cáo buộc. Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng thỏa thuận bảo mật nhằm che giấu các vi phạm về an toàn trẻ em.
- 100% người lớn làm việc tại trường phải vượt qua quy trình tuyển dụng an toàn và hoàn thành đào tạo định kỳ hàng năm về vai trò, trách nhiệm bảo vệ trẻ em.
- Tham vấn ý kiến đóng góp của Học sinh và Phụ huynh.
- Trao quyền cho Học sinh tự bảo vệ quyền lợi của mình.
II. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Mục đích
Chính sách này thiết lập các nguyên tắc và cơ chế vận hành kiểm soát rủi ro về an toàn và bảo vệ trẻ em nhằm chủ động bảo vệ Học sinh trước mọi hình thức xâm hại hay phân biệt đối xử trong toàn bộ hoạt động học đường, quan hệ đối tác và không gian kỹ thuật số.
2. Phạm vi điều chỉnh
Chính sách này quy định nguyên tắc thực hiện và vai trò trách nhiệm bảo vệ trẻ em của mọi cá nhân liên quan, áp dụng bắt buộc trong tất cả không gian và hoạt động thuộc Dewey:
- Toàn bộ khuôn viên trường học và các địa điểm bên ngoài diễn ra hoạt động dã ngoại, tham quan, thi đấu hoặc sự kiện do Nhà trường tổ chức.
- Toàn bộ tương tác trên mạng internet, nền tảng học tập, mạng xã hội và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số giữa Nhân sự trường, Phụ huynh và Học sinh.
3. Đối tượng áp dụng
Chính sách này áp dụng cho tất cả Người lớn và Học sinh đang làm việc tại Nhà trường, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Hội đồng Trường, Chủ sở hữu;
- Ban Lãnh đạo và nhân sự Nhà trường (bao gồm Nhân viên, Giáo viên, Chuyên gia tư vấn, Cộng tác viên, Thực tập sinh, Tình nguyện viên);
- Học sinh và Phụ huynh/Người giám hộ;
- Các bên khác có liên quan đến Cơ sở trường học (Khách, Đối tác, Nhà thầu)
III. KHUNG VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo vệ trẻ em, gồm:
- Luật Trẻ em 2016;
- Luật Giáo dục 2019;
- Luật an ninh mạng 2025;
- Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
- Nghị định 80/2017/NĐ-CP về môi trường giáo dục an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Các thông lệ quốc tế về quyền trẻ em, gồm
- Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em (UNCRC);
- Các tài liệu hướng dẫn của Lực lượng Đặc nhiệm Quốc tế về Bảo vệ Trẻ em (ITFCP);
- Bản tóm tắt của CIS về Quản trị công tác Giữ an toàn và Sức khỏe thể chất & tinh thần trong trường học.
IV. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

1. Từ ngữ
- Các thuật ngữ tham chiếu trong Bộ từ điển định nghĩa các từ ngữ và từ viết tắt và theo quy định của Pháp luật.
- Trẻ em: Theo Chính sách này được hiểu là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn.
- Bảo đảm an toàn (Safeguarding): Là một khái niệm rộng dùng để chỉ các phương thức mà các cá nhân và tổ chức áp dụng nhằm nâng cao Well-being của học sinh, đồng thời bảo vệ các em khỏi những tổn hại và lạm dụng về thể chất, tình dục và/hoặc tinh thần. Khái niệm này bao gồm, nhưng không giới hạn ở công tác bảo vệ trẻ em.
- Bảo vệ trẻ em (Child protection): Là việc bảo vệ trẻ em khỏi sự ngược đãi; ngăn ngừa những tổn hại đối với sức khỏe hoặc sự phát triển của trẻ; đảm bảo trẻ em được lớn lên trong những điều kiện phù hợp với việc thực thi quyền được chăm sóc an toàn và hiệu quả; và thực hiện các biện pháp nhằm tạo điều kiện cho tất cả trẻ em đạt được sự phát triển tốt nhất.
- Môi trường giáo dục: là tất cả các điều kiện về vật chất và tinh thần có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục, học tập, rèn luyện và phát triển của người học.
- Tệ nạn xã hội: là hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông qua các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật hiện hành, phá vỡ thuần phong mỹ tục, lối sống lành mạnh, tiến bộ trong xã hội, có thể gây những hậu quả nghiêm trọng cho các cá nhân, gia đình và xã hội. Bao gồm nhưng không giới hạn ở: tệ nạn ma túy, tệ nạn mại dâm, tệ nạn cờ bạc, tệ nạn mê tín dị đoan, tệ nạn rượu bia.
- Bảo mật thông tin bảo vệ trẻ em: Là việc đảm bảo mọi thông tin liên quan đến các mối quan ngại, cáo buộc và quá trình xử lý vi phạm về an toàn trẻ em được lưu trữ và chia sẻ theo nguyên tắc “Cần phải biết” (Need-to-know), nhằm bảo vệ quyền riêng tư và lợi ích tốt nhất của trẻ, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Well-being của Học sinh: đề cập đến hoạt động và khả năng về tâm lý, nhận thức, xã hội và thể chất mà Học sinh cần để đảm bảo sức khỏe tinh thần và xác định được những khó khăn trong học tập và các vấn đề khác của Học sinh để đưa ra các hình thức hỗ trợ kịp thời.
- Cáo buộc: là bất kỳ mối lo ngại nào rằng một người lớn làm việc trong Trường đã:
– Có hành vi gây hại* cho một/nhiều trẻ em, hoặc có thể đã gây hại cho một/nhiều trẻ em
– Có khả năng đã phạm tội hình sự chống lại hoặc liên quan đến trẻ em
– Có hành vi đối với một hoặc nhiều trẻ em cho thấy họ có thể gây nguy cơ gây hại cho trẻ em
– Đã hành xử hoặc có thể đã hành xử theo cách cho thấy họ có thể không phù hợp để làm việc với trẻ em.
*Gây hại bao gồm ngược đãi về thể chất, tình cảm, tình dục và bỏ mặc, và đề cập đến các hành động được thực hiện cả trực tiếp và trực tuyến.
2. Từ viết tắt
| TT | Từ viết tắt | Diễn giải |
| 1 | SB | Hội đồng trường |
| 2 | DSBM | Thành viên Hội đồng trường phụ trách an toàn và bảo vệ trẻ em |
| 3 | DSL | Đầu mối phụ trách Bảo vệ trẻ em được chỉ định/Trưởng nhóm an toàn học đường được chỉ định (Designated Safeguarding Lead) |
V. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM
| TT | Cấp bậc | Vai trò và trách nhiệm |
| 1 | Hội đồng quản trị/Chủ sở hữu (BOD) | o Chịu trách nhiệm cao nhất trong việc thực thi bảo vệ an toàn cho Học sinh trước các tổn hại.
o Giám sát và kiểm soát các rủi ro chiến lược trong công tác giữ an toàn của Nhà trường do Hội đồng trường báo cáo nhưng không can thiệp vận hành hằng ngày. o Chỉ tiếp nhận, xử lý các sự vụ nghiêm trọng, rủi ro cao về pháp lý, tài chính và thương hiệu do Hội đồng trường báo cáo. o Xem xét và phê duyệt các chính sách trọng yếu về an toàn và bảo vệ trẻ em. o Tham gia đầy đủ chương trình định hướng và đào tạo về an toàn và bảo vệ trẻ em. |
| 2 | Hội đồng trường (SB) | o Giám sát và theo dõi các rủi ro chiến lược về công tác giữ an toàn của Nhà trường nhưng không can thiệp vận hành hằng ngày;
o Báo cáo các xu hướng rủi ro định kỳ và báo cáo các sự vụ nghiêm trọng, rủi ro cao về pháp lý, tài chính và thương hiệu cho Chủ sở hữu. o Bổ nhiệm một thành viên Hội đồng trường phụ trách an toàn và bảo vệ trẻ em. o Giám sát và rà soát danh mục rủi ro bảo vệ an toàn. o Tiếp nhận và xem xét báo cáo bằng văn bản từ DSL định kỳ hàng quý; o Đưa nội dung bảo vệ an toàn thành hạng mục bắt buộc trong các cuộc họp Hội đồng trường. |
| 3 | Thành viên Hội đồng trường phụ trách an toàn và bảo vệ trẻ em | Chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát công tác giữ an toàn của Nhà trường:
o Rà soát, cập nhật Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em định kỳ (theo BM01). o Họp định kỳ với DSL để nắm tình hình. o Trực tiếp hỗ trợ Ban Giám hiệu xử lý các sự cố hoặc cáo buộc lạm dụng nghiêm trọng. o Đọc báo cáo và cảnh báo sớm các lỗ hổng/xu hướng rủi ro cho Hội đồng trường/Chủ sở hữu. o Giám sát kế hoạch thực thi các chiến lược về công tác an toàn; o Kiểm soát danh mục rủi ro bảo vệ an toàn và các biện pháp để giảm thiểu rủi ro. o Đảm bảo các phát hiện và kiến nghị từ các đợt kiểm tra/đánh giá về an toàn bảo vệ trẻ em vào kế hoạch chiến lược hoặc kế hoạch cải tiến về an toàn và bảo vệ trẻ em. o DSBM là đầu mối tiếp nhận chính của Hội đồng trường đối với các báo cáo định kỳ về bảo vệ trẻ em từ DSL. DSBM phối hợp với Chủ tịch Hội đồng trường trong mọi vấn đề liên quan đến các cáo buộc hoặc mối quan ngại về bảo vệ trẻ em có khả năng gây hệ quả về pháp lý, tài chính hoặc uy tín. |
| 4 | Tổng Hiệu trưởng | o Đảm bảo Chính sách, quy trình bảo vệ trẻ em, cơ chế báo cáo và ứng phó được triển khai đồng bộ, nhất quán tại tất cả các Cơ sở;
o Giám sát và hỗ trợ DSL. |
| 5 | Ban lãnh đạo Nhà trường và các cấp quản lý | o Đảm bảo toàn bộ Giáo viên, Nhân viên, Cộng tác viên, Thực tập sinh, Tình nguyện viên tuân thủ nghiêm túc các chính sách-quy trình về bảo vệ trẻ em;
o Phối hợp, cung cấp thời gian và nguồn lực để DSL triển khai hiệu quả công tác bảo đảm an toàn và bảo vệ trẻ em; o Duy trì kênh bày tỏ quan ngại về lỗ hổng hệ thống và đảm bảo mọi phản ánh được xử lý kịp thời, thỏa đáng; o Triển khai chương trình về sức khỏe thể chất – tinh thần, an toàn cá nhân, an toàn mạng và ứng xử lành mạnh cho Học sinh; o Xem xét, phê duyệt và xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ trẻ em trong phạm vi thẩm quyền. |
| 6 | Đầu mối phụ trách bảo vệ trẻ em được chỉ định/Trưởng nhóm an toàn học đường được chỉ định (Designated Safeguarding Lead – DSL) | o Chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi Chính sách, quy trình về an toàn và bảo vệ trẻ em tại Trường, dưới thẩm quyền của Giám đốc Điều hành trường (SED);
o DSL duy trì một tuyến báo cáo trực tiếp tới DSBM đối với mọi báo cáo định kỳ về bảo vệ trẻ em, bao gồm dữ liệu định lượng, xu hướng. Trong các trường hợp có cáo buộc hoặc mối quan ngại có thể khiến Nhà trường đối mặt với rủi ro về pháp lý, tài chính hoặc uy tín, DSL phải thông báo ngay lập tức cho cả DSBM và Chủ tịch Hội đồng trường. o Tiếp nhận thông tin, tư vấn và hỗ trợ Học sinh, Nhân viên trong các tình huống nghi ngờ về xâm hại trẻ em; o Quản lý, lưu trữ và bảo mật tuyệt đối hồ sơ sự việc liên quan đến bảo vệ trẻ em; o Lập báo cáo công tác an toàn và bảo vệ trẻ em định kỳ của Cơ sở. |
| 7 | Ủy ban an toàn và môi trường | Tham chiếu vai trò trách nhiệm trong Chính sách của Ủy ban an toàn và môi trường. |
| 8 | Giáo viên, Nhân viên, Cộng tác viên, Thực tập sinh, Tình nguyện viên | o Tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo; tuân thủ nghiêm túc bộ Quy tắc ứng xử và các chính sách-quy trình về bảo vệ trẻ em hiện hành;
o Thực hiện báo cáo kịp thời và phối hợp hành động khi phát hiện nguy cơ gây hại cho Học sinh; o Góp ý xây dựng và sửa đổi các chính sách-quy trình bảo vệ trẻ em khi có yêu cầu. |
| 9 | Học sinh, Phụ huynh | o Tham gia đóng góp ý kiến liên quan đến các chương trình và chính sách bảo vệ trẻ em;
o Tuân thủ quy tắc ứng xử và các chính sách-quy trình bảo vệ trẻ em hiện hành; o Thực hiện khiếu nại bảo vệ trẻ em, báo cáo (nếu có). |
| 10 | Khách, Đối tác, Nhà thầu | o Tuân thủ bộ Quy tắc ứng xử và các chính sách, quy định, quy trình, hướng dẫn… liên quan nhằm bảo vệ trẻ em hiện hành. |
VI. ĐỊNH NGHĨA VỀ XÂM HẠI TRẺ EM

1. Xâm hại trẻ em (hoặc Lạm dụng trẻ em): Được hiểu là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, lạm dụng, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.
Các hành vi xâm hại trẻ em gồm các hành vi sau:
- Xâm hại thể chất (hoặc Lạm dụng thể chất):
– Là hành vi cố ý sử dụng lực vật lý (đánh, đá, tát, rung lắc, ném, gây bỏng, đầu độc, làm ngạt thở) gây tổn thương cho trẻ hoặc không hành động để ngăn chặn tổn hại gây thương tích cho trẻ.
– Đặc biệt, hành vi này bao gồm cả hình phạt thân thể mang tính kỷ luật; bất kỳ hành động nào gây đau đớn thực thể với mục đích “dạy dỗ” đều bị coi là xâm hại.
– Hành vi này cũng bao gồm việc ngụy tạo bệnh tật cho trẻ.
- Xâm hại tinh thần (hoặc Lạm dụng tinh thần):
– Là hành vi ngược đãi tâm lý (sỉ nhục, cô lập, đe dọa, bỏ mặc cảm xúc, chế giễu, tước quyền bày tỏ quan điểm) diễn ra trực tiếp hoặc trực tuyến, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng sự phát triển cảm xúc, lòng tự trọng và khả năng thiết lập các mối quan hệ lành mạnh của trẻ.
– Hành vi này cũng bao gồm cả việc áp đặt kỳ vọng sai lệch, bắt trẻ chứng kiến bạo lực hoặc khiến các em tin rằng bản thân chỉ có giá trị khi đáp ứng được nhu cầu của người khác.
- Xâm hại tình dục: Là việc dùng vũ lực, đe dọa, ép buộc hoặc lôi kéo, dụ dỗ trẻ tham gia vào các hoạt động tình dục, dù có tiếp xúc (cưỡng hiếp, dâm ô) hay không tiếp xúc (ép xem hình ảnh khiêu dâm, quấy rối dâm ô bằng lời nói/tin nhắn).
- Bóc lột tình dục: Là hành vi sử dụng, lôi kéo, ép buộc hoặc dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hoạt động tình dục, bao gồm việc sản xuất, phát tán hình ảnh/ấn phẩm khiêu dâm trẻ em, môi giới mại dâm trẻ em hoặc các hoạt động tương tự nhằm mục đích trục lợi về tài chính, quyền lực hoặc các lợi ích khác. Hành vi này bị nghiêm cấm bất kể trẻ em có sự đồng thuận hay không.
- Bỏ bê (hoặc Bỏ mặc & Bỏ rơi): là hành vi của người chăm sóc hoặc tổ chức có trách nhiệm không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em, dẫn đến hậu quả gây tổn hại hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển thể chất, tinh thần và well-being của trẻ. Hành vi này bao gồm việc thiếu hụt các nhu cầu cơ bản (dinh dưỡng, y tế, giáo dục), sự quan tâm cảm xúc, hoặc không hành động kịp thời để ngăn chặn các tổn hại có thể xảy ra với trẻ.
- Bóc lột thương mại: là hành vi khai thác, sử dụng trẻ em vào công việc hoặc các hoạt động khác nhằm mục đích mang lại lợi ích cho người khác, gây phương hại đến sức khỏe thể chất hoặc tinh thần, giáo dục, đạo đức hoặc sự phát triển lý trí – tình cảm xã hội của trẻ. Hành vi này bao gồm nhưng không giới hạn ở việc sử dụng lao động trẻ em.
- Lạm dụng đồng đẳng & Bắt nạt: là các hành vi cố ý gây tổn thương về thể xác, tinh thần hoặc danh dự, được thực hiện bởi một hoặc nhiều Học sinh nhắm vào đối tượng Học sinh yếu thế hơn.
- Dụ dỗ: Sử dụng các kỹ thuật thao túng (trực tiếp hoặc trực tuyến) để thiết lập lòng tin, sự tin cậy bất thường hoặc “bí mật riêng” nhằm chuẩn bị cho hành vi xâm hại tình dục hoặc ngăn chặn việc bị phát giác hành vi xâm hại đã hoặc đang gây ra.
- Vi phạm ranh giới chuyên môn: Các hành vi không phù hợp như: sử dụng nhà vệ sinh/phòng thay đồ của Học sinh, tặng quà cá nhân bí mật, nhắn tin/email ngoài mục đích giáo dục, hoặc dùng thiết bị cá nhân chụp ảnh Học sinh khi chưa được phép.
2. Các tình trạng sức khỏe tâm thần:
- Rối loạn Cảm xúc (ví dụ: Lo âu, trầm cảm, …): Một số biểu hiện phổ biến ở Học sinh như sợ hãi, buồn bã kéo dài, khóc…
- Rối loạn Hành vi: Các hành vi gây hấn, chống đối, vi phạm nội quy/quy tắc,lạm dụng chất/ game…
- Rối loạn Phát triển (ví dụ: ADHD (rối loạn tăng động giảm chú ý) & RL (phổ Tự kỷ), …): Một số biểu hiện thường gặp ở Học sinh như khó tập trung, bốc đồng, khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp đi lặp lại.
- Tự hại: là hành vi cố ý gây thương tổn trực tiếp lên cơ thể mà không nhằm mục đích tự sát, đóng vai trò như một cơ chế đối phó tiêu cực để giải tỏa các trạng thái tâm lý cực đoan hoặc những cảm xúc quá tải không thể diễn đạt bằng lời.
VII. QUY TẮC ỨNG XỬ
- Tất cả thành viên trong Cộng đồng Nhà trường (bao gồm cả thành viên Hội đồng quản trị, Giáo viên, Nhân viên, Cộng tác viên, Tình nguyện viên, Đối tác, Nhà thầu, Phụ huynh, Học sinh, Khách, …) phải tuân thủ bộ Quy tắc ứng xử của Nhà trường.
- Đồng thời, Nhà trường cũng yêu cầu tất cả thành viên trong Cộng đồng Nhà trường ký cam kết thực hiện Quy tắc ứng xử trong bảo vệ trẻ em.
VIII. TUYỂN DỤNG AN TOÀN HƠN
- Tại Trường Phổ thông Dewey, chúng tôi thiết lập các Quy định và Quy trình tuyển dụng để tuyển dụng được những Giáo viên, Nhân viên (bao gồm thành viên Hội đồng trường), Chuyên gia tư vấn không chỉ đáp ứng tốt về trình độ chuyên môn theo Luật Giáo dục của Việt Nam và Khung năng lực của Nhà trường mà còn bảo vệ Học sinh khỏi mọi tổn hại về thể chất, tinh thần hoặc cảm xúc, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn bảo vệ trẻ em.
- Trong mọi trường hợp, Dewey có quyền không tuyển chọn ứng viên nếu trong quá trình tuyển dụng cho thấy ứng viên đó không phù hợp để làm việc với trẻ em hoặc là mối lo ngại với trẻ em. Nhà trường sẽ không tuyển hoặc thuê bất cứ người nào đã từng bị kết án vì lạm dụng, xâm hại, bạo lực và tệ nạn xã hội hay những vi phạm tương tự.
IX. BÁO CÁO CÁC MỐI LO NGẠI VÀ QUẢN LÝ CÁC CÁO BUỘC
1. Nguyên tắc quản lý cáo buộc
Việc quản lý cáo buộc tại Nhà trường được dẫn dắt bởi ba nghĩa vụ cốt lõi:
- Ưu tiên quyền lợi trẻ em: Sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ là ưu tiên hàng đầu. Nhà trường có toàn quyền quyết định biện pháp xử lý vi phạm, duy trì hoặc gỡ bỏ các biện pháp chế tài khi có căn cứ đảm bảo người vi phạm cam kết không có bất kỳ hành vi nào vi phạm Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em.
- Công bằng và bảo mật: Bảo mật thông tin, khách quan và tôn trọng quyền riêng tư. Người bị cáo buộc được thông báo rõ nội dung và có quyền phản hồi, giải trình xác đáng.
- Tuân thủ pháp lý: Thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ báo cáo theo quy định pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.
2. Quy trình báo cáo và xử lý
- Tất cả Nhân viên, Giáo viên và các bên liên quan có nghĩa vụ báo cáo mọi nghi vấn, mối lo ngại hoặc hành vi xâm hại trẻ em đến DSL. Khi một mối quan ngại có khả năng khiến Nhà trường phải đối mặt với thiệt hại về pháp lý, tài chính hoặc uy tín, thì DSL báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng trường và/hoặc DSBM. Mọi hành vi có dấu hiệu tội phạm hoặc xâm hại nghiêm trọng đều sẽ được DSL/Đầu mối pháp lý được chỉ định của Nhà trường báo cáo cho cơ quan chức năng tại địa phương. Việc xử lý và quản lý các cáo buộc được thực hiện theo vai trò trách nhiệm của các bên liên quan và quy định theo Quy trình tiếp nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn bảo vệ trẻ em.
- Nhà trường cam kết bảo vệ người báo cáo khỏi mọi hình thức trả đũa, theo Chính sách bảo vệ người tố giác các hành vi sai phạm.
- Nhà trường áp dụng biện pháp xử lý vi phạm đối với mọi đối tượng liên quan khi có hành vi vi phạm Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em, cụ thể:
– Đối với Giáo viên, Nhân viên: Xử lý theo Quy trình xử lý kỷ luật lao động và các quy định pháp luật hiện hành (ngay cả khi nhân sự đó xin nghỉ việc). Cá nhân bị cáo buộc có thể bị tạm đình chỉ công việc trong thời gian chờ xác minh.
– Đối với Khách, Đối tác, Nhà thầu: Đình chỉ quyền truy cập vào Trường, chấm dứt hợp tác, đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng để xử lý theo pháp luật.
– Đối với Phụ huynh/Người giám hộ: Nhà trường có quyền áp dụng các biện pháp can thiệp (bao gồm cả việc hạn chế quyền ra vào trường hoặc các biện pháp hành chính khác), tham chiếu thực hiện theo Phụ lục 01. Cách thức xử lý vi phạm đối với Phụ huynh/Người giám hộ.
– Đối với Học sinh: Xử lý theo Quy định, Quy trình xử lý kỷ luật Học sinh và Nội quy Học sinh với mục tiêu giáo dục, thay đổi hành vi và đảm bảo môi trường học đường an toàn, hòa nhập.
X. LẠM DỤNG ĐỒNG ĐẲNG VÀ BẮT NẠT
1. Các hình thức lạm dụng đồng đẳng và bắt nạt
- Bắt nạt và Bạo lực học đường: Các hành vi cố ý, lặp đi lặp lại nhằm gây tổn thương về thể xác hoặc tinh thần (đánh đập, cô lập, tẩy chay, đe dọa).
- Bắt nạt trực tuyến: Sử dụng công nghệ để quấy rối, bôi nhọ, lập nhóm nói xấu, phát tán hình ảnh riêng tư của bạn học.
- Hành vi quấy rối tình dục đồng đẳng: Các hành vi đụng chạm nhạy cảm, trêu chọc mang tính tình dục, ép buộc bạn thực hiện hành vi nhạy cảm, gửi tin nhắn/hình ảnh khiêu dâm giữa các Học sinh (đặc biệt ở lứa tuổi trung học).
- Bắt nạt dựa trên sự phân biệt đối xử: Bắt nạt nhắm vào các đặc điểm cá nhân như ngoại hình, giới tính, bản dạng giới, hoàn cảnh gia đình hoặc năng lực học tập.
2. Trách nhiệm và cơ chế ứng phó
- Nhà trường tích hợp giáo dục về sự tôn trọng, đa dạng và các kỹ năng thiết lập ranh giới cá nhân vào chương trình học chính khóa và hoạt động ngoại khóa.
- Mọi nghi vấn về bắt nạt phải được báo cáo cho Giáo viên chủ nhiệm hoặc DSL theo Quy trình tiếp nhận và xử lý các vấn đề về an toàn bảo vệ trẻ em.
- Nhà trường áp dụng các biện pháp kỷ luật mang tính giáo dục, răn đe đối với người bắt nạt theo Quy định kỷ luật Học sinh; đồng thời ưu tiên hỗ trợ tâm lý và phục hồi cho nạn nhân.
XI. ĐÀO TẠO, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC
1. Đào tạo và Truyền thông cho Người lớn
- Toàn bộ Giáo viên, Nhân viên, Cộng tác viên, Thực tập sinh, Tình nguyện viên, Nhà thầu dài hạn đều phải tham gia khóa đào tạo về Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em trước khi làm việc tại Trường và tham gia đào tạo thường niên trong các năm tiếp theo.
- Tất cả Khách, Đối tác, Nhà thầu và các bên liên quan khi đến làm việc tại Dewey cần được truyền thông, phổ biến và cam kết tuân thủ về quy tắc ứng xử, chính sách-quy trình liên quan đến bảo vệ trẻ em trước khi làm việc tại Trường.
- Truyền thông tới Phụ huynh về Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em và những hoạt động của Nhà trường liên quan đến sự phát triển toàn diện và hạnh phúc của Học sinh.
2. Giáo dục và trang bị năng lực tự bảo vệ
- Nhà trường tích hợp kiến thức về an toàn và quyền trẻ em vào chương trình học chính khóa, đảm bảo phù hợp với từng độ tuổi; tập trung vào kỹ năng tự bảo vệ, phòng chống xâm hại, an toàn trên không gian mạng và cách thức báo cáo/tố giác hành vi vi phạm.
- Học sinh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các chương trình phổ biến Nội quy và Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em của Nhà trường.
3. Thúc đẩy tiếng nói và quyền tham gia
- Nhà trường thiết lập các kênh tiếp nhận phản hồi an toàn, thân thiện và bảo mật (như số hotline của DSL, Mã QR code, Phòng tư vấn tâm lý, Tư vấn Hướng nghiệp, Phòng Y tế, biểu mẫu khảo sát tiếng nói Học sinh (Well-being, …).
- Mọi ý kiến phản ánh của Học sinh về các mối lo ngại an toàn đều được Nhà trường tiếp nhận, lắng nghe và phản hồi kịp thời.
4. Hỗ trợ tư vấn cho Học sinh gặp nguy hiểm
- Nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý tại Phòng Tâm lý để tiếp nhận, đánh giá rủi ro và can thiệp kịp thời cho Học sinh gặp khủng hoảng hoặc nguy cơ bị xâm hại.
- Mọi thông tin tham vấn được bảo mật tối đa. Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp (tự hại, có ý định gây nguy hiểm cho người khác, hoặc bị xâm hại nghiêm trọng), Chuyên viên Tâm lý có nghĩa vụ báo cáo cho DSL để can thiệp kịp thời.
- Đối với trường hợp vượt quá phạm vi hỗ trợ tâm lý tại trường, Nhà trường sẽ phối hợp với gia đình thực hiện chuyển tuyến đến các cơ quan y tế chuyên khoa.
Lưu ý: Quy trình tiếp nhận, đánh giá rủi ro và chuyển tuyến được thực hiện theo Quy trình tiếp nhận và hỗ trợ tâm lý Học sinh.
XII. AN TOÀN TRỰC TUYẾN VÀ HỌC TẬP KẾT HỢP
- Nhà trường cam kết tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn, lành mạnh và bảo mật, ngăn chặn các hành vi xâm hại, bắt nạt và lạm dụng trên không gian mạng.
- Nhà trường áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp trên toàn bộ hạ tầng công nghệ và thiết bị thuộc quyền quản lý của Trường.
- Nhà trường xây dựng và triển khai Chính sách sử dụng công nghệ có trách nhiệm dành cho Học sinh Dewey nhằm quy định chuẩn mực bảo mật, ứng xử văn minh và nâng cao nhận thức về rủi ro công nghệ cho Học sinh và Giáo viên, Nhân viên.
- Giáo viên, Nhân viên khi tương tác với Học sinh trên môi trường trực tuyến thì phải tuân thủ theo quy định tại Quy tắc ứng xử.
- Mọi hành vi xâm hại, bắt nạt hoặc lừa đảo qua mạng được xử lý bảo mật và khẩn cấp theo Quy trình tiếp nhận và xử lý các vấn đề an toàn bảo vệ trẻ em.
- Nhà trường đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an toàn cao nhất trong mọi hình thức học tập trực tuyến và kết hợp thông qua các nguyên tắc sau:
- Mọi hoạt động dạy và học trực tuyến phải được thực hiện trên các nền tảng chính thức do Nhà trường phê duyệt. Giáo viên và Học sinh bắt buộc sử dụng tài khoản định danh cá nhân do Nhà trường cấp để đảm bảo tính xác thực và bảo mật.
- Nghiêm cấm lớp học 1:1 giữa Giáo viên và Học sinh khi chưa được Ban Giám hiệu phê duyệt hoặc không có sự giám sát của nhân sự thứ hai/Phụ huynh.
- Tất cả các bên tham gia phải đảm bảo trang phục, phong thái và không gian học tập phù hợp với môi trường sư phạm. Học sinh cần tuân thủ hướng dẫn về học tập an toàn tại nhà.
- Chỉ Nhà trường mới có quyền ghi âm, ghi hình buổi học phục vụ mục đích chuyên môn. Nghiêm cấm tự ý chụp ảnh, quay phim, chia sẻ hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của các thành viên trong lớp lên mạng xã hội dưới mọi hình thức, tuân thủ Luật An ninh mạng và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Phụ huynh có vai trò giám sát không gian vật lý tại nhà và phối hợp chặt chẽ với trường để hỗ trợ kịp thời khi Học sinh có biểu hiện tâm lý hoặc hành vi lệch chuẩn.
XIII. ĐA DẠNG, CÔNG BẰNG VÀ HÒA NHẬP
- Không phân biệt đối xử: Mọi Học sinh đều có quyền tiếp cận bình đẳng đối với các cơ hội học tập và nguồn lực của Nhà trường. Nghiêm cấm mọi hành vi từ chối hoặc hạn chế quyền lợi của Học sinh dựa trên chủng tộc, quốc tịch, giới tính, bản dạng giới, xu hướng tình dục, tôn giáo, điều kiện sức khỏe, hoặc bất kỳ đặc điểm cá nhân nào khác.
- Hòa nhập Giới tính và Tôn trọng Bản dạng giới: Nhà trường bảo vệ quyền được là chính mình của mỗi Học sinh. Mọi hành vi quấy rối, cô lập hoặc định kiến giới tính đều bị nghiêm cấm. Nhà trường duy trì cơ chế hỗ trợ tâm lý và bảo vệ an toàn để đảm bảo Học sinh thuộc mọi bản dạng giới đều được tôn trọng và phát triển toàn diện.
- Tôn trọng Đa dạng Văn hóa và Sắc tộc: Nhà trường trân trọng và bảo vệ sự đa dạng về văn hóa, quốc tịch và tôn giáo. Các hành vi kỳ thị (bao gồm ngôn từ miệt thị, bài xích tôn giáo hoặc chế giễu văn hóa) được xem là vi phạm nghiêm trọng Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em.
- Hỗ trợ nhóm Học sinh dễ bị tổn thương: Nhà trường thiết lập các cơ chế hòa nhập để giúp các em nhanh chóng thích nghi và phát huy tiềm năng trong môi trường giáo dục của Dewey.
Lưu ý: Mọi hành vi vi phạm các nguyên tắc nêu trên sẽ được xử lý kỷ luật theo Quy trình xử lý kỷ luật Học sinh và Quy trình xử lý kỷ luật lao động.
XIV. BẢO MẬT DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN CHIA SẺ
Nhà trường cam kết bảo vệ quyền riêng tư của Học sinh và các bên liên quan thông qua việc quản lý dữ liệu chặt chẽ, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- DSL là người có thẩm quyền quyết định việc tiếp cận và xử lý thông tin để đảm bảo hỗ trợ trẻ hiệu quả nhất.
- Đối với thành viên Hội đồng trường/Chủ sở hữu chỉ nên được tham vấn nếu vụ việc nghiêm trọng liên quan đến pháp lý, tài chính và uy tín của Nhà trường. Thông tin chỉ nên được chia sẻ với Hội đồng trường/Chủ sở hữu trên cơ sở cần biết dưới dạng ẩn danh. Các thành viên Hội đồng trường/Chủ sở hữu cần ký các thỏa thuận bảo mật trong Cam kết bảo vệ trẻ em theo Quy tắc ứng xử.
- Toàn bộ nhân sự Nhà trường có nghĩa vụ bảo mật tuyệt đối các thông tin liên quan đến các vụ việc bảo vệ trẻ em. Nhà trường nghiêm cấm sử dụng bất kỳ thỏa thuận không tiết lộ hoặc thỏa thuận bảo mật nào nhằm ngăn cản việc chia sẻ thông tin liên quan đến bảo vệ trẻ em.
- Các hồ sơ về an toàn trẻ em phải được lưu trữ trong hệ thống bảo mật với quyền truy cập được kiểm soát nghiêm ngặt, tuân thủ Luật An ninh mạng và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Nhà trường thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu hình ảnh (camera) cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu chính thức để xác minh hoặc giải quyết các vụ việc liên quan đến an toàn trẻ em.
XV. CÔNG TÁC BẢO VỆ AN TOÀN TẠI DEWEY
- Tiếp nhận và điều phối xử lý các vấn đề về an toàn bảo vệ trẻ em thông qua Quy trình tiếp nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn bảo vệ trẻ em.
- Đảm bảo an ninh tại Nhà trường theo Quy trình kiểm soát an ninh.
- Triển khai công tác giám sát an toàn cho Học sinh thông qua Quy trình giám sát theo lịch trình học tập của Học sinh.
- Tiến hành đánh giá an toàn định kỳ và đưa ra kế hoạch khắc phục và cải tiến theo Quy trình đánh giá an toàn.
- Đảm bảo an toàn cho Học sinh trong các sự kiện, cuộc thi, hoặc hoạt động giáo dục ngoài trường học thông qua Quy trình tổ chức sự kiện, Quy trình tổ chức cho Học sinh tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế, Quy trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài trường học.
- Kiểm soát các Nhà cung cấp dịch vụ cho trường học thông qua Quy trình đánh giá lựa chọn Nhà cung cấp.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực thi công tác giữ an toàn.
XVI. DANH BẠ LIÊN LẠC AN TOÀN & BẢO VỆ TRẺ EM
1. Dewey Tây Hồ Tây
| TT | Đầu mối | Phương thức liên lạc |
| 1 | DSL | Hotline: 0989.99.86.33
Email DSL: dsl.tht@thedeweyschools.edu.vn |
| 2 | Bộ phận Tâm lý học đường | Email:
mai.truonghoang@thedeweyschools.edu.vn huong.buithithu@thedeweyschools.edu.vn |
| 3 | DSBM | Email: sb@thedeweyschools.com.vn |
| 4 | Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em | Hotline: 111 |
| 5 | Hội Bảo vệ Quyền Trẻ em Việt Nam (VACR) | Hotline: 1800.1567 |
| 6 | Công an địa phương | Hotline: 113, hoặc
Công an Phường Xuân Đỉnh: 024.37.50.28.16 |
| 7 | Cứu hỏa & Cứu nạn (PCCC) | Hotline: 114, hoặc
Đội PCCC & CNCH số 14: 0439.397.981 |
| 8 | Y tế địa phương (Cấp cứu) | Hotline: 115, hoặc
Bệnh viện E: 024.37.48.06.48 hoặc 1900.1548 hoặc 0868.891.318 |
2. Dewey Cầu Giấy
| TT | Đầu mối | Phương thức liên lạc |
| 1 | DSL | Hotline: 0904647197
Email DSL: hanh.vuthibich@thedeweyschools.edu.vn |
| 2 | Bộ phận Tâm lý học đường | ĐT: 0379662431
Email: linh.caothuy@thedeweyschools.edu.vn |
| 3 | DSBM | Email: sb@thedeweyschools.com.vn |
| 4 | Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em | Hotline: 111 |
| 5 | Hội Bảo vệ Quyền Trẻ em Việt Nam (VACR) | Hotline: 1800.1567 |
| 6 | Công an địa phương | Hotline: 113, hoặc
Công an Phường Cầu Giấy 024.37930694 |
| 7 | Cứu hỏa & Cứu nạn (PCCC) | Hotline: 114, hoặc
Đội PCCC & CNCH khu vực 2: 0243.7567606 |
| 8 | Y tế địa phương (Cấp cứu) | Hotline: 115, hoặc
Trạm Y tế phường Cầu Giấy – Điểm y tế 38 phố Dịch Vọng 024.38332287 |
3. Dewey Ocean Park
| TT | Đầu mối | Phương thức liên lạc |
| 1 | DSL | Hotline:0888282955 Email DSL: phuc.nguyenvietdai@thedeweyschools.edu.vn |
| 2 | Bộ phận Tâm lý học đường | SDT: 0943209088
thao.phamthi1@thedeweyschools.edu.vn |
| 3 | DSBM | Email: sb@thedeweyschools.com.vn |
| 4 | Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em | Hotline: 111 |
| 5 | Hội Bảo vệ Quyền Trẻ em Việt Nam (VACR) | Hotline: 1800.1567 |
| 6 | Công an địa phương | Hotline: 113, hoặc
Công an xã Gia Lâm |
| 7 | Cứu hỏa & Cứu nạn (PCCC) | Hotline: 114, hoặc
Đội PCCC & CNCH khu vực: 19 |
| 8 | Y tế địa phương (Cấp cứu) | Hotline: 115, hoặc
Trung tâm y tế xã Gia Lâm |
4. Dewey Hải Phòng
| TT | Đầu mối | Phương thức liên lạc |
| 1 | DSL | Hotline: 0838512066
Email DSL: huong.pham@thedeweyschools.edu.vn |
| 2 | Bộ phận Tâm lý học đường | 0915047603 trang.nguyenthithuy@thedeweyschools.edu.vn |
| 3 | DSBM | Email: sb@thedeweyschools.com.vn |
| 4 | Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em | Hotline: 111 |
| 5 | Hội Bảo vệ Quyền Trẻ em Việt Nam (VACR) | Hotline: 1800.1567 |
| 6 | Công an địa phương | Hotline: 113, hoặc
Công an Phường Hưng Đạo – Số 474 Mạc Đăng Doanh, phường Hưng Đạo, TP Hải Phòng ĐT: 0225 392 5128 |
| 7 | Cứu hỏa & Cứu nạn (PCCC) | Hotline: 114, hoặc
Đội PCCC & CNCH khu vực: 6 ĐT: 0225.3735.344 hoặc 0225.3735.111 |
| 8 | Y tế địa phương (Cấp cứu) | Hotline: 115, hoặc
Trung tâm y tế Phường Hưng Đạo: Số 511 đường Mạc Đăng Doanh, phường Hưng Đạo, Thành phố Hải Phòng, ĐT: 0866 204 756, hoặc Bệnh viện Vinmec, Bệnh viên Đa khoa quốc tế Sản Nhi. |
XVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chính sách này có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2026.
- Chính sách này sẽ được rà soát ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có thay đổi về pháp luật.
- Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng tiếng nước ngoài thì nội dung trong văn bản bằng tiếng Việt được áp dụng.
- Các bộ phận, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo tài liệu này.
- Việc tuân thủ thực thi theo quy định trong tài liệu này của các Bộ phận liên quan sẽ được giám sát và báo cáo định kỳ đến cấp có thẩm quyền.
- Các cá nhân, bộ phận liên quan không thực hiện tuân thủ theo trách nhiệm phân công phải chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật khi xảy ra sự cố.
Phụ lục 01. CÁCH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH/NGƯỜI GIÁM HỘ
Nhà trường thực hiện việc tiếp nhận, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm của Phụ huynh/Người giám hộ liên quan đến an toàn và bảo vệ trẻ em. Tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng và hậu quả của sự việc, Nhà trường sẽ toàn quyền quyết định áp dụng các biện pháp xử lý và can thiệp sau đây:
- Nếu Phụ huynh vi phạm Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em ngoài phạm vi trường học (bạo lực gia đình, bỏ rơi, bỏ mặc). Nhà trường sẽ tiến hành can thiệp, ngăn chặn hành vi theo khả năng. Đồng thời phối hợp với cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình để xác minh tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu.
- Nếu Phụ huynh vi phạm Chính sách an toàn và bảo vệ trẻ em trong khuôn viên trường hoặc trong các hoạt động do Nhà trường tổ chức, Nhà trường sẽ coi đây là sự vi phạm nghiêm trọng các cam kết về an toàn. Các biện pháp xử lý, tùy theo quyết định của Nhà trường, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
– DSL hoặc đại diện Nhà trường thực hiện lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm. Trong trường hợp hành vi gây mất an toàn hoặc làm gián đoạn môi trường giáo dục, Nhà trường có quyền yêu cầu Phụ huynh/Người giám hộ rời khỏi cơ sở trường học ngay lập tức.
– Nhà trường có thể ban hành quyết định tạm dừng có thời hạn: quyền đưa đón Học sinh trực tiếp, quyền tham gia các sự kiện, hoạt động tập thể của Phụ huynh. Trong thời gian này, Phụ huynh/Người giám hộ có trách nhiệm ủy quyền cho Phụ huynh còn lại/Người giám hộ hợp pháp khác để thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến việc đưa đón Học sinh và phối hợp với Nhà trường.
– Đối với các hành vi có dấu hiệu xâm hại, hành hung hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng, thân thể và danh dự của Học sinh, Nhà trường sẽ lập tức báo cáo cho cơ quan Công an và Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em (111) để can thiệp theo quy định của pháp luật.
– Trong trường hợp Phụ huynh có hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, có tính chất hệ thống hoặc gây tổn hại sâu sắc đến sự an toàn và uy tín của cộng đồng trường học, Nhà trường có quyền đơn phương từ chối tiếp tục cung cấp dịch vụ giáo dục ngay lập tức. Trong tình huống này, Nhà trường sẽ phối hợp bàn giao hồ sơ học thuật và hỗ trợ các thủ tục cần thiết để Học sinh chuyển tới môi trường giáo dục khác, nhằm đảm bảo quyền học tập của trẻ không bị gián đoạn.




