Môn Hóa học là một bộ môn khoa học thú vị nhưng cũng đi kèm không ít thử thách đối với học sinh bắt đầu làm quen. Trong đó, kiến thức về nguyên tử khối là nền tảng cốt lõi xuất hiện ngay từ những giai đoạn đầu tiên. Việc nắm vững khái niệm này cùng cách tra cứu bảng nguyên tử khối sẽ giúp các em tự tin giải quyết mọi bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Bài viết dưới đây của The Dewey Schools sẽ giúp bạn khám phá toàn diện khái niệm, bảng tra cứu chi tiết và các phương pháp ghi nhớ nguyên tử khối hiệu quả nhất.

Tìm hiểu khái niệm, lịch sử hình thành Nguyên tử khối
Khái niệm khối lượng nguyên tử trải qua một quá trình nghiên cứu lâu dài trong lịch sử khoa học nhân loại. Vào thế kỷ XIX, hai nhà khoa học đầu tiên xác định khối lượng nguyên tử tương đối là John Dalton và Thomas Thomson. Khi đó, họ định nghĩa khối lượng nguyên tử dựa trên sự so sánh với khối lượng của nguyên tố Hidro là nguyên tố nhẹ nhất, được quy ước bằng 1 đơn vị.
Tuy nhiên, sau nhiều công trình nghiên cứu sâu hơn, nhà khoa học Berzelius đã chứng minh những lập luận ban đầu đó cần được chuẩn hóa lại để đạt độ chính xác cao hơn cho các hợp chất phức tạp. Trải qua nhiều thập kỷ phát triển với sự đóng góp của các nhà khoa học hàng đầu thế giới, đến năm 1979, giới khoa học quốc tế chính thức thống nhất sử dụng đồng vị cacbon 12 làm chuẩn mực chung để tính toán đơn vị khối lượng nguyên tử cho đến tận ngày nay.
Xem thêm: Cập nhật kiến thức tổng hợp về số hữu tỉ mới nhất 2023

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, biểu thị khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Theo quy ước quốc tế, một đơn vị khối lượng nguyên tử (viết tắt là đvC hoặc u) được tính bằng đúng một phần mười hai khối lượng của nguyên tử cacbon 12.
Về mặt cấu tạo hạt, nguyên tử bao gồm hạt nhân (chứa proton và neutron) và lớp vỏ (chứa electron). Do khối lượng của electron vô cùng nhỏ và có thể bỏ qua khi tính toán thông thường, nguyên tử khối của một nguyên tử thực chất xấp xỉ gần bằng tổng số hạt proton và neutron có trong hạt nhân.
Ví dụ cụ thể như sau:
- Nguyên tử Hidro có nguyên tử khối bằng 1 đvC.
- Nguyên tử Cacbon có nguyên tử khối bằng 12 đvC.
- Nguyên tử Oxi có nguyên tử khối bằng 16 đvC.
Chú ý:
- Nguyên tử Hidro là nguyên tử nhẹ nhất, nguyên tử khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử Hidro.
- Nguyên tử cacbon nhẹ hơn nguyên tử oxy ¾ lần (nguyên tử cacbon là 12 đvC, nguyên tử 16 đvC.
- Sau số trị của nguyên tử khối có thể lược bớt chữ đvC
Xem thêm:
- Tổng hợp kiến thức công thức hạ bậc lượng giác không thể bỏ qua
- Tuyển tập kiến thức công thức lượng giác lớp 10 đầy đủ nhất
Bảng nguyên tử khối chi tiết cần nhớ
Các nguyên tố hóa học có khối lượng nguyên tử riêng theo quy định. Các dạng bài tập hóa học liên quan đến nguyên tố cần thông tin khối lượng nguyên tử, học sinh cần tra cứu kiến thức trên bảng nguyên tử khối. Do vậy, để giúp quá trình học tập của các em học sinh thuận lợi hơn, The Dewey Schools đã cập nhật bảng nguyên tử khối chi tiết mới nhất. Mời các em học sinh cùng theo dõi:
| STT | Tên nguyên tố | Ký hiệu hóa học | Nguyên tử khối |
| 1 | Hiđro | H | 1 |
| 2 | Heli | He | 4 |
| 3 | Liti | Li | 7 |
| 4 | Beri | Be | 9 |
| 5 | Bo | B | 11 |
| 6 | Cacbon | C | 12 |
| 7 | Nitơ | N | 14 |
| 8 | Oxi | O | 16 |
| 9 | Flo | F | 19 |
| 10 | Neon | Ne | 20 |
| 11 | Natri | Na | 23 |
| 12 | Magie | Mg | 24 |
| 13 | Nhôm | Al | 27 |
| 14 | Silic | Si | 28 |
| 15 | Photpho | P | 31 |
| 16 | Lưu huỳnh | S | 32 |
| 17 | Clo | Cl | 35,5 |
| 18 | Argon | Ar | 39,9 |
| 19 | Kali | K | 39 |
| 20 | Canxi | Ca | 40 |
| 21 | Scandi | Sc | 44.955912(6) |
| 22 | Titan | Ti | 47,867(1) |
| 23 | Vanadi | V | 50,9415(1) |
| 24 | Crom | Cr | 51,9961(6) |
| 25 | Mangan | Mn | 54,938044 |
| 26 | Sắt | Fe | 55,845 |
| 27 | Coban | Co | 58,933195 |
| 28 | Niken | Ni | 58,6934 |
| 29 | Đồng | Cu | 63,546 |
| 30 | Kẽm | Zn | 65,38 |
| 31 | Gali | Ga | 69,723 |
| 32 | Gecmani | Ge | 72,64 |
| 33 | Asen | As | 74,9216 |
| 34 | Selen | Se | 78.96 |
| 35 | Brom | Br | 79,904 |
| 36 | Kryton | Kr | 83,798 |
| 37 | Rubidi | Rb | 85,4678 |
| 38 | Stronti | Sr | 87,62 |
| 39 | Yttri | Y | 88,90585 |
| 40 | Zicorni | Zr | 91,224 |
| 41 | Niobi | Nb | 92,90638 |
| 42 | Molypden | Mo | 95,95 |
| 43 | Tecneti | Tc | 98 |
| 44 | Rutheni | Ru | 101,07 |
| 45 | Rhodi | Rh | 102,9055 |
| 46 | Paladi | Pd | 106,42 |
| 47 | Bạc | Ag | 107,8682 |
| 48 | Cadmi | Cd | 112,411 |
| 49 | Indi | In | 114,818 |
| 50 | Thiếc | Sn | 118,71 |
| 51 | Antimon | Sb | 121,76 |
| 52 | Telua | Te | 127,6 |
| 53 | I ốt | I | 126,90447 |
| 54 | Xenon | Xe | 131,293 |
| 55 | Xêsi | Cs | 132,90545 |
| 56 | Bari | Ba | 137,327 |
| 57 | Lantan | La | 138,90547 |
| 58 | Xeri | Cs | 140,116 |
| 59 | Praseodymi | Pr | 140,90765 |
| 60 | Neodymi | Nd | 144,242 |
| 61 | Promethi | Pm | 145 |
| 62 | Samari | Sm | 150,36 |
| 63 | Europi | Eu | 151,964 |
| 64 | Gadolini | Gd | 157,25 |
| 65 | Terbi | Tb | 158,92535 |
| 66 | Dysprosi | Dy | 162,5 |
| 67 | Holmi | Ho | 164,93032 |
| 68 | Erbi | Er | 167,259 |
| 69 | Thuli | Tm | 168,93421 |
| 70 | Ytterbium | Yb | 173,04 |
| 71 | Luteti | Lu | 174,967 |
| 72 | Hafni | Hf | 178,49 |
| 73 | Tantal | Ta | 180,94788 |
| 74 | Wolfram | W | 183,84 |
| 75 | Rheni | Re | 186,207 |
| 76 | Osmi | Os | 190,23 |
| 77 | Iridi | Ir | 192,217 |
| 78 | Platin | Pt | 195,084 |
| 79 | Vàng | Au | 196,96657 |
| 80 | Thủy ngân | Hg | 200,59 |
| 81 | Tali | TI | 204,3833 |
| 82 | Chì | Pb | 207,2 |
| 83 | Bitmut | Bi | 208,9804 |
| 84 | Poloni | Po | 209 |
| 85 | Astatin | At | 210 |
| 86 | Radon | Rn | 222 |
| 87 | Franxi | Fr | 223 |
| 88 | Radi | Ra | 226 |
| 89 | Actini | Ac | 227 |
| 90 | Thori | Th | 232,03806 |
| 91 | Protactini | Pa | 231,03588 |
| 92 | Urani | U | 238,02891 |
| 93 | Neptuni | Np | 237,0482 |
| 94 | Plutoni | Pu | 244 |
| 95 | Americi | Am | 243 |
| 96 | Curi | Cm | 247 |
| 97 | Berkeli | Bk | 247 |
| 98 | Californi | Cf | 251 |
| 99 | Einsteini | Es | 252 |
| 100 | Fermi | Fm | 257 |
| 101 | Mendelevi | Md | 258 |
| 102 | Nobeli | No | 259 |
| 103 | Lawrenci | Lr | 262 |
| 104 | Rutherfordi | Rf | 267 |
| 105 | Dubni | Db | 268 |
| 106 | Seaborgi | Sg | [269] |
| 107 | Bohri | Bh | [270] |
| 108 | Hassi | Hs | [269] |
| 109 | Meitneri | Mt | [278] |
| 110 | Darmstadti | Ds | [281] |
| 111 | Roentgeni | Rg | [281] |
| 112 | Copernixi | Cn | [285] |
| 113 | Nihoni | Nh | [286] |
| 114 | Flerovi | Fl | [289] |
| 115 | Moscovi | Mc | [288] |
| 116 | Livermori | Lv | [293] |
| 117 | Tennessine | Ts | [294] |
| 118 | Oganesson | Og | [294] |
Nguyên tử khối của các nhóm axit, gốc axit cũng là thông tin học sinh cần nhớ ngoài bảng nguyên tử khối trên đây. Thông tin cụ thể như sau:
| STT | Tên nhóm | CTHH | Nguyên tử khối |
| 1 | Hidroxit | -OH | 17 |
| 2 | Clorua | -Cl | 35.5 |
| 3 | Bromua | -Br | 80 |
| 4 | Iotdua | -I | 127 |
| 5 | Nitrit | -NO2 | 46 |
| 6 | Nitrat | -NO3 | 62 |
| 7 | Sunfua | =S | 32 |
| 8 | Sunfit | =SO3 | 80 |
| 9 | Sunfat | =SO4 | 96 |
| 10 | Cacbonat | =CO3 | 60 |
| 11 | Photphit | ≡PO3 | 79 |
| 12 | Photphat | ≡PO4 | 95 |
| 13 | Hidrophotphat | =HPO4 | 96 |
| 14 | Dihidrophotphat | -H2PO4 | 97 |
| 15 | Hidrophotphit | =HPO3 | 80 |
| 16 | Dihidrophotphit | -H2PO3 | 81 |
| 17 | Hidro Sunfat | -HSO4 | 97 |
| 18 | Hidrosunfit | -HSO3 | 81 |
| 19 | Hidrosunfua | -HS | 33 |
| 20 | Hidrocacbonat | -HCO3 | 61 |
| 21 | Silicat | =SiO3 | 76 |
Xem thêm: [2023 Update] Tổng hợp công thức lượng giác lớp 10, 11
Cách hay để tính khối lượng nguyên tử

Trong lý thuyết của nguyên tử khối, học sinh cần thành thạo các tính khối lượng thực cảu nguyên tử. Dưới đây là các bước tính khối lượng thực của nguyên tử khối cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định rõ 1đvC = 1,6605.10(-27) kg =1,6605.10(-24) g
- Bước 2: Tra cứu bảng nguyên tử khối để xác định nguyên tử khối của nguyên tố cần tính khối lượng thực nguyên tử khối. Ví dụ: Nguyên tố A, tra bảng có nguyên tử khối là a => A = a
- Bước 3: Áp dụng công thức tính khối lượng thực của nguyên tử A là mA = a x 0,166 .10(-23) g
Ví dụ: Cho 16g oxy. Hãy tính nguyên tử Oxy có trong 16g Oxy và khối lượng nguyên tử Oxy?
Đáp án: Áp dụng công thức:
Số nguyên tử = Khối lượng (g)/Khối lượng (g) của 1 nguyên tử
=> Số nguyên tử trong 16g oxi là: 16 / (16.1,6605.10(-24)) = 6,02.10(-23)
1mol oxi có khối lượng 16g = 16(đvC)
=> 1 nguyên tử oxi sẽ có khối lượng là 16.1,6605.10(-24) g
Bí quyết ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học nhanh gọn
Trong bảng nguyên tử khối có trên 100 nguyên tố do đó việc ghi nhớ với học sinh hoàn toàn không dễ dàng. Để áp dụng tốt vào quá tình học, chúng ta nên bắt đầu bằng việc hị nhớ những nguyên tố phổ biến trước, sau đó tiếp tục với các nguyên tố ít gặp hơn.
Để giúp cac em ghi nhớ nhanh hơn, The Dewey Schools tiết lộ cho các em một số bí quyết đơn giản nhưng hiệu quả như sau:
Học thuộc lòng thông qua Flashcard
Những tấm Flashcard nhỏ với thiết kế nội dung ngắn gọn, sinh động luôn có sức hút tạo nên sự hứng thú và ghi nhớ lâu với các em học sinh. Các em có thể mang theo mọi lúc mọi nơi và luyện tập hàng ngày tích lũy dần vốn kiến thức cho mình.
Thường xuyên ôn luyện bằng cách giải các bài tập hóa học
Những bài tập liên quan đến nguyên tử khối là cách rèn luyện học đi đôi với hành để chúng ta ghi nhớ kiến thức 1 cách tốt nhất. Làm bài tập thường xuyên không chỉ giúp học sinh ôn luyện về nguyên tử khối mà còn giúp chúng ta thành thạo nhiều kiến thức hóa học khác liên quan.
Học về nguyên tử khối qua các bài ca hoc học
Các bài ca về nguyên tử khối với câu từ dễ hiểu, ngắn gọn và có vần điều là cách hay để ghi nhớ bảng nguyên tử khối dễ dàng. Học sinh có thể tham khảo 3 bài ca nguyên tử khối được phổ biến qua nhiều thế hệ như sau:
Bài ca số 01:
Hidro là 1
12 cột Cacbon
Nitơ 14 tròn
Oxi trăng 16
Natri hay láu táu
Nhảy tót lên 23
Khiến Magie gần nhà
Ngậm ngùi nhận 24
27 nhôm la lớn
Lưu huỳnh giành 32
Khác người thật là tài
Clo 35 rưỡi
Kali thích 39
Canxi tiếp 40
55 Mangan cười
Sắt đây rồi 56
64 đồng nổi cáu
Vì kém kẽm 65
80 brom nằm
Xa bạc 108
Bari thì chán ngán
137 ích chi
Kém người ta còn gì
Thuỷ ngân 201
Còn lại chì một cột
207 thật to
Heli thì buồn so
Mình đây được có 4
Liti thật khiêm tốn
Số 7 là được rồi
Số 9 Beri ngồi
Trêu bạn Bo 11
19 đây chết ngột
Flo đang than phiền
Neon thì cười hiền
Tớ 20 tròn chẵn
Silic người đứng đắn
Nhân 28 đẹp ko
Photpho đỏ hồng hồng
Nhận 31 cuối tháng
Agon cười trong sáng
39,9 đây
Kết thúc bài ca này
Crom 52 đấy
Bài ca số 02:
Hai ba Natri (Na=23)
Nhớ ghi cho rõ
Kali chẳng khó
Ba chín dễ dàng (K=39)
Khi nhắc đến Vàng
Một trăm chín bảy (Au=197)
Oxi gây cháy
Chỉ mười sáu thôi (O=16)
Còn Bạc dễ rồi
Một trăm lẻ tám (Ag =108)
Sắt màu trắng xám
Năm sáu có gì (Fe=56)
Nghĩ tới Beri
Nhớ ngay là chín (Be=9)
Gấp ba lần chín
Là của anh Nhôm (Al=27)
Còn của Crôm
Là năm hai đó (Cr=52)
Của Đồng đã rõ
Là sáu mươi tư (Cu =64)
Photpho không dư
Là ba mươi mốt (P=31)
Hai trăm lẻ một
Là của Thủy Ngân (Hg=201)
Chẳng phải ngại ngần
Nitơ mười bốn (N=14)
Hai lần mười bốn
Silic phi kim (Si=28)
Can xi dễ tìm
Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn
Con số năm lăm (Mn=55)
Ba lăm phẩy năm
Clo chất khí (Cl=35.5)
Phải nhớ cho kỹ
Kẽm là sáu lăm (Zn=65)
Lưu huỳnh chơi khăm
Ba hai đã rõ (S=32)
Chẳng có gì khó
Cacbon mười hai (C=12)
Bari hơi dài
Một trăm ba bảy (Ba=137)
Phát nổ khi cháy
Cẩn thận vẫn hơn
Khối lượng giản đơn
Hiđrô là một (H=1)
Còn cậu Iốt
Ai hỏi nói ngay
Một trăm hai bảy (I=127)
Nếu hai lẻ bảy
Lại của anh Chì (Pb =207)
Brôm nhớ ghi
Tám mươi đã tỏ (Br = 80)
Nhưng vẫn còn đó
Magiê hai tư (Mg=24)
Chẳng phải chần chừ
Flo mười chín (F=19)
Bài ca số 03:
Hiđro số 1 khởi đi
Liti số 7 ngại gì chí trai
Cacbon bến nước 12
Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên
Oxi 16 khuôn viên
Flo 19 lòng riêng vương sầu
Natri 23 xuân đầu
Magie 24 mong cầu mai sau
Nhôm thời 27 chí cao
Silic 28 lòng nào lại quên
Photpho 31 lập nên
32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh
Clo 35,5 tự mình
Kali 39 nhục vinh chẳng màn
Canxi 40 thẳng hàng
52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo
Mangan song ngũ (55) so đo
Sắt thời 56
Coban 59 cồng kềnh
Kẽm đồng 60 lập nền có dư
Đồng 63,6
Kẽm 65,4
Brom 80 chín thư riêng phần
Stronti 88 đồng cân
Bạc 108 tăng lần số sai
Catmi một bách mười hai(112)
Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời
Iot 127 chẳng rời
Bari 137 sức thời bao lâm
Bạch kim 195
Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa
Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa (200,0)
Chì 2 linh 7 (207) chẳng ưa lửa hồng
Rađi 226 mong
Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình (209)
Bài thơ nguyên tử phân minh
Lòng này đã quyết tự tin học hàn
Ứng dụng kiến thức làm bài tập nguyên tử khối

Dạng 1: Thông qua nguyên tử khối xác định 1 nguyên tố
Đây là dạng bài tập xác định 1 nguyên tố thông qua việc tính toán nguyên tử khối theo dữ kiện đề bài cho. Để giải bài tập cần tính toán nguyên tử khối của nguyên tố, sau đó tra bảng nguyên tử khối để xác định nguyên tố cần tìm.
Ví dụ: Nguyên tử A nặng gấp 2 lần so với nguyên tử Cabon. Tính nguyên tử khối của nguyên tử A và xác định nguyên tử A là nguyên tố nào?
Đáp án:
Theo bảng nguyên tử khối, nguyên tử Cacbon là 12 đvC
Nguyên tử A nặng gấp 2 lần so với nguyên tử Cacbon => Nguyên tử khối của A là: 12 x 2 = 24 đvC
=> Tra bảng nguyên tử khối, nguyên tố có nguyên tử khối bằng 24 đvC là Magie (Mg)
Dạng 2: Xác định 1 nguyên tố trong hợp chất
Dạng bài tập cho biết tổng nguyên tử khối của các nguyên tố trong hợp chất và yêu cầu xác định nguyên tố còn thiếu trong hợp chất đó. Để giải bài tập này cần xác định nguyên tử khối của nguyên tố chưa biết. Sau đó tra bảng nguyên tử khối để xác định nguyên tố cần tìm.
Ví dụ: Cho công thức muối A2SO4 có tổng phân tử khối là 160 ddvC. Hãy xác định nguyên tố A là gì?
Đáp án:
Tra bảng nguyên tử khối ta có: nguyên tử khối của S là 32 đvC, Oxy là 16 đvC
=> Nguyên tử khối của A2SO4 là: A + S + O x 4 = 160
=> A + 32 + 64 = 160
=> A = 64
Dựa vào bảng nguyên tử khối, nguyên tố A là đồng (Cu)
Dạng 3: Tính khối lượng gam của 1 nguyên tử bất kỳ
Dạng bài tập cho biết số hạt proton, notron và electron của nguyên tử, yêu cầu tính khối lượng gam của nguyên tử đó.
Ví dụ: Nguyên tử nhôm có 13 protin và 14 notron, hãy tính khối lượng gam của nguyên tử nhôm?
Đáp án:
Áp dụng công thức: mAl ≈ ∑mp + ∑mn
=> mAl = 13u + 14u
=> mAl = 27u
=> mAl = 27
=> mAl = 27 x 1,6605.10(-27) x 1000 (1u = 1,6605.10(-27) kg)
=> mAl = 4,48.10(-27) g
FAQs – Các câu hỏi thường gặp
Việc nắm vững kiến thức nền tảng về khối lượng nguyên tử giúp học sinh xây dựng sự tự tin vững chắc khi bước vào thế giới các phản ứng hóa học kỳ diệu.
Tại sao trong các bài toán hóa học phổ thông, nguyên tử khối của Clo lại được lấy là 35.5 thay vì một số nguyên tròn?
Nguyên tử khối của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn thực chất là khối lượng nguyên tử trung bình của tất cả các đồng vị tự nhiên tồn tại của nguyên tố đó trong vỏ Trái Đất, có tính đến tỷ lệ phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị. Đối với Clo, nó tồn tại chủ yếu dưới hai đồng vị bền là Cl 35 và Cl 37, khi tính trung bình theo tỷ lệ phần trăm tự nhiên sẽ cho ra con số 35.5.
Học sinh có bắt buộc phải học thuộc lòng toàn bộ hơn 100 nguyên tử khối của tất cả các nguyên tố không?
Không bắt buộc. Trong các chương trình học và các kỳ thi chính thức, học sinh chỉ cần ghi nhớ khoảng 20 đến 30 nguyên tố phổ biến nhất (như H, C, N, O, Na, Mg, Al, P, S, Cl, K, Ca, Fe, Cu, Zn…). Đối với các nguyên tố ít gặp hơn, đề thi sẽ cung cấp sẵn số liệu nguyên tử khối trong phần đề bài để học sinh tính toán.
Đơn vị đvC và u trong hóa học khác nhau như thế nào?
Về mặt bản chất và giá trị tính toán, đvC (đơn vị cacbon) và u (unified atomic mass unit) hoàn toàn giống nhau và được dùng thay thế cho nhau trong các bài toán phổ thông. Tuy nhiên, ký hiệu u là ký hiệu chuẩn quốc tế hiện đại được IUPAC công nhận, trong khi đvC là cách gọi quen thuộc trong hệ thống giáo dục truyền thống tại Việt Nam.
Kết Luận
Nguyên tử khối là kiến thức vỡ lòng cực kỳ quan trọng giúp học sinh mở ra cánh cửa chinh phục môn Hóa học. Việc nắm vững khái niệm, thành thạo cách tra cứu bảng nguyên tử khối và rèn luyện giải bài tập đều đặn sẽ giúp các em xây dựng tư duy logic sắc bén, tự tin đạt điểm số cao trong mọi bài kiểm tra.
Trên đây là những nội dung kiến thức cơ bản liên quan đến nguyên tử khối trong hóa học. Hy vọng những thông tin này từ The Dewey Schools sẽ giúp các em học sinh có những mẹo hay để học và vận dụng hiệu quả trong giải quyết các bài tập nguyên tử khối có liên quan.




